UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 3137 /GDĐT-TTr | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 9 năm 2014 |
V/v Hướng dẫn hoạt động kiểm tra
của Phòng Giáo dục và Đào tạo
quận, huyện năm học 2014-2015
Kính gửi: Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quận huyện
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung năm 2009;
Căn cứ Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ Qui định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ vàoThông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ vào Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014-2015;
Trong khi chờ văn bản hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền, nhằm giúp các Phòng Giáo dục và Đào tạo (PGDĐT) quận, huyện tổ chức thực hiện công tác kiểm tra năm học 2014-2015, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn như sau:
I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
1. Bảo đảm hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục, thực hiện trách nhiệm của PGDĐT về việc tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn quận, huyện.
2. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của PGDĐT với các đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục liên quan theo thẩm quyền.
3. Khen thưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về giáo dục.
4. Phát hiện điểm bất hợp lý, sai trái trong công tác quản lý và việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của các cơ sở giáo dục để kịp thời điều chỉnh hoặc kiến nghị việc điều chỉnh chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước theo thẩm quyền.
5. Bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quá trình thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về giáo dục.
II. NGUYÊN TẮC KIỂM TRA
1. Tuân theo pháp luật; đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời.
2. Không chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian kiểm tra giữa PGDĐT với các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, phát huy phối hợp trong thanh tra, kiểm tra.
3. Không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA
1. Tuỳ theo nội dung và tình hình thực tế, PGDĐT thực hiện kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra thường xuyên hoặc kiểm tra đột xuất bằng các cách thức sau đây:
a) Thông qua báo cáo; sơ kết, tổng kết;
b) Tổ chức đối thoại với những tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Họp, giao ban;
d) Làm việc trực tiếp với các đơn vị, tổ chức được kiểm tra;
đ) Tổ chức đoàn kiểm tra.
2. Kiểm tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch kiểm tra hàng năm của PGDĐT. Kiểm tra theo kế hoạch có thể tiến hành theo diện hoặc theo điểm (kiểm tra theo diện là tiến hành kiểm tra nhiều trường trên cùng một địa bàn với cùng một nội dung và trong thời gian nhất định; kiểm tra theo điểm là kiểm tra từng đơn vị với những nội dung và mục đích khác nhau)
3. Kiểm tra thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PGDĐT đã được UBND quận huyện phê duyệt tại Quy chế hoạt động của PGDĐT.
4. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện đơn vị, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.
IV. Đối tượng và phạm vi kiểm tra:
1. Đối tượng kiểm tra:
a) Các bộ phận chuyên môn, quản lý của cơ quan PGDĐT;
b) Các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm: cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập thuộc ngành học mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp trung học phổ thông) và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý chuyên môn của PGDĐT và thẩm quyền quản lý của UBND cấp quận, huyện.
2. Phạm vi kiểm tra:
- Tự kiểm tra và kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục theo thẩm quyền quản lý chuyên môn của PGDĐT và thẩm quyền quản lý của UBND quận, huyện;
- Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ khác được giao của cơ quan và người có thẩm quyền đối với thủ trưởng các cơ sở giáo dục (kể cả ngoài công lập).
V. NỘI DUNG KIỂM TRA:
1. Công tác tự kiểm tra đối với các bộ phận chuyên môn, quản lý của cơ quan PGDĐT:
- Kiểm tra việc thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; việc huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Việc ban hành các văn bản chỉ đạo theo thẩm quyền; công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về giáo dục;
- Qui trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp quận, huyện theo qui định của pháp luật và ủy quyền của UBND cấp quận, huyện;
- Kiểm tra qui trình trong việc thực hiện quyết định thành lập (đối với cơ sở giáo dục công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó không có cấp trung học phổ thông; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non; trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sở giáo dục có tên gọi khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện;
- Kiểm tra việc thực hiện các chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ, Sở và công tác quản lý hành chính của UBND huyện;
- Kiểm tra việc thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của các cơ sở giáo dục trực thuộc theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND cấp huyện; quyết định phân bổ biên chế sự nghiệp các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; việc thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện;
- Kiểm tra việc lập dự toán, tổng hợp ngân sách giáo dục hàng năm để cơ quan tài chính cùng cấp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương trình cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn;
- Kiểm tra việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị của đoàn thanh tra, kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, việc phối hợp với các cơ quan thanh tra nhà nước, việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh theo qui định của pháp luật.
2. Kiểm tra đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý chuyên môn của PGDĐT và thẩm quyền quản lý của UBND quận/ huyện:
- Kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền bao gồm: ban hành văn bản quản lý nội bộ và phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng tổ chức bộ máy; thực hiện các qui định về công khai trong lĩnh vực giáo dục; công tác kiểm tra nội bộ và việc thực hiện các qui định về tổ chức và hoạt động theo điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; các qui định về kiểm định chất lượng giáo dục;
- Kiểm tra việc thực hiện qui chế chuyên môn, thực hiện nội dung, phương pháp giáo dục; việc quản lý sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường, việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết bị dạy học và đồ chơi trẻ em; công tác thi cử, kiểm tra, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn;
- Kiểm tra công tác qui hoạch, tuyển dụng, sử dụng đội ngũ; công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người lao động khác;
- Kiểm tra việc thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức và hoạt động giáo dục định kỳ và hàng năm theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp quận/ huyện và PGDĐT;
- Kiểm tra công tác tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học và thực hiện chế độ, chính sách đối với người học; công tác xã hội hóa giáo dục, quản lý dạy thêm, học thêm;
- Kiểm tra hoặc phối hợp với các phòng ban chức năng thuộc UBND quận/huyện để kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước; việc thực hiện qui định về thu, quản lý, sử dụng học phí, các nguồn lực tài chính khác;
- Kiểm tra hoặc phối hợp với các phòng ban chức năng thuộc UBND quận, huyện kiểm tra trách nhiệm của người đứng đứng đầu trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phản ánh; công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; công tác cải cách hành chính theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị của đoàn thanh tra, kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Kiểm tra việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông có cấp học cao nhất là Trung học cơ sở và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) theo thẩm quyền;
- Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ khác được giao của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.
VI. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC KIỂM TRA:
1. Lập kế hoạch kiểm tra:
a) Kiểm tra định kỳ phải có kế hoạch. Kế hoạch kiểm tra được xây dựng vào đầu năm học hàng năm và được công khai đến các cơ sở giáo dục.
b) PGDĐT lập kế hoạch kiểm tra, trong đó xác định rõ thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra, cơ quan phối hợp kiểm tra. Đồng thời cần phối hợp với các cơ quan thanh tra nhà nước để xác định nội dung và đối tượng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.
c) Công tác tự kiểm tra của cơ quan PGDĐT được tiến hành thường xuyên qua nhiều cách thức kiểm tra và qua các kênh thông tin; có kế hoạch trọng tâm, trọng điểm tùy tình hình thực tế của từng địa phương để thực hiện theo một chu kỳ quản lý hoặc theo niên độ từng năm.
2. Căn cứ để ra quyết định kiểm tra:
Việc ra quyết định kiểm tra phải có một trong những căn cứ sau đây:
a) Kế hoạch kiểm tra;
b) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước;
c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
d) Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng.
3. Quyết định kiểm tra:
Quyết định kiểm tra bao gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý để kiểm tra;
b) Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ kiểm tra;
c) Thời hạn kiểm tra;
d) Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên khác của đoàn kiểm tra.
4. Tổ chức đoàn kiểm tra và người được giao nhiệm vụ kiểm tra độc lập:
a) Thành lập đoàn kiểm tra: Kiểm tra thông qua thành lập đoàn kiểm tra được ghi vào kế hoạch kiểm tra của PGDĐT, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất. Đoàn kiểm tra được thành lập trên cơ sở quyết định của Trưởng phòng PGDĐT;
b) Hoạt động của đoàn kiểm tra hoặc người được giao nhiệm vụ kiểm tra:
- Đoàn kiểm tra hoặc người được giao nhiệm vụ kiểm tra độc lập hoạt động theo kế hoạch kiểm tra của PGDĐT.
- Đoàn kiểm tra hoặc người được giao nhiệm vụ kiểm tra độc lập làm việc trực tiếp với đơn vị, tổ chức, cá nhân được kiểm tra và thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định.
- Thời gian hoạt động của đoàn kiểm tra hoặc người được giao nhiệm vụ kiểm tra độc lập do Trưởng phòng PGDĐT quyết định.
c) Hồ sơ kiểm tra:
+ Việc kiểm tra phải được lập hồ sơ. Hồ sơ kiểm tra do Đoàn kiểm tra tiến hành gồm có:
- Quyết định kiểm tra; biên bản kiểm tra; báo cáo hoặc giải trình của đối tượng kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra;
- Kết luận kiểm tra;
- Văn bản kiến nghị việc áp dụng các biện pháp quản lý(nếu có);
- Tài liệu khác có liên quan.
+ Khi tiến hành kiểm tra độc lập, hồ sơ gồm có:
- Văn bản phân công nhiệm vụ kiểm tra của người có thẩm quyền;
- Biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm (nếu có);
- Kiến nghị với người có thẩm quyền thực hiện các biện pháp quản lý;
- Tài liệu khác có liên quan.
+ Việc lập, quản lý, sử dụng hồ sơ kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật như hồ sơ thanh tra.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra:
5.1. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức chỉ đạo thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung trong quyết định kiểm tra;
b) Kiến nghị với người ra quyết định kiểm tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định kiểm tra;
c) Yêu cầu đối tượng kiểm tra xuất trình giấy phép, đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản hoặc giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra;
d) Nhận xét và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng kiểm tra và báo cáo với người ra quyết định để thực hiện các biện pháp quản lý theo thẩm quyền;
đ) Kiến nghị với người ra quyết định phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;
e) Kiến nghị với người ra quyết định kiểm tra thực hiện các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật của đối tượng kiểm tra hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;
g) Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật;
h) Kiến nghị với người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân;
i) Kiến nghị với người có thẩm quyến tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu với cán bộ, công chức, viên chức quản lý hoặc đang là đối tượng kiểm tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc kiểm tra;
k) Kiến nghị với người ra quyết định phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm hành chính theo qui định của pháp luật.
l) Báo cáo với người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.
5.2. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp quy định tại các điểm e,g,h và i tại mục 5.1 thì Trưởng đoàn kiểm tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó.
5.3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Trưởng đoàn kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước người ra quyết định và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên đoàn kiểm tra:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra;
b) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra;;
c) Kiến nghị với trưởng đoàn áp dụng các biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao;
d) Nhận xét đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng kiểm tra và kiến nghị xử lý các vấn đề khác có liên quan đến nội dung kiểm tra;
đ) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trưởng đoàn kiểm tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của người được giao nhiệm vụ kiểm tra khi tiến hành kiểm tra độc lập:
a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra xuất trình giấy phép, đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra;
b) Lập biên bản làm việc; biên bản vi phạm của đối tượng kiểm tra(nếu có)
c) Kiến nghị với người ra quyết định xử lý các sai phạm(nếu có);
d) Báo cáo kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định về hành vi và quyết định của mình.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định kiểm tra:
8.1. Người ra quyết định kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung trong quyết định kiểm tra;
b) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân;
d) Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền hoặc phối hợp với các phòng ban thuộc UBND quận, huyện để thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước khi đối tượng kiểm tra không thực hiện đúng nghĩa vụ và các yêu cầu của Đoàn kiểm tra;
đ) Đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu với cán bộ, công chức, viên chức quản lý hoặc đang là đối tượng kiểm tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc kiểm tra;
e) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên khác của đoàn kiểm tra và người được giao kiểm tra độc lập;
h) Đình chỉ, thay đổi Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra và người được giao nhiệm vụ kiểm tra độc lập khi không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ kiểm tra hoặc có hành vi vi phạm pháp luật hoặc là người thân thích với đối tượng kiểm tra hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;
i) Đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở việc kiểm tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định kiểm tra;
k) Kết luận về nội dung kiểm tra;
l) Báo cáo với UBND huyện, các cơ quan thanh tra nhà nước (Thanh tra Sở GDĐT, Thanh tra quận, huyện) để xử lý các nội dung ngoài thẩm quyền qua kết quả kiểm tra.
8.2. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp qui định tại các điểm c,d,đ,g và i ở phần 1(VIII) thì người ra quyết định kiểm tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó.
8.3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, người ra quyết định kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.
9. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra:
9.1. Đối tượng kiểm tra có quyền sau đây:
a) Giải trình về vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra;
b) Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra quyết định kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra độc lập trong quá trình kiểm tra; khiếu nại về kết luận kiểm tra, quyết định xủ lý về kiểm tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
c) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
d) Cá nhân là đối tượng kiểm tra có quyền tố cáo về quyết định, hành vi của người ra quyết định kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra độc lập trong quá trình kiểm tra theo quy định của pháp luật về tố cáo.
9.2. Nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra:
a) Chấp hành quyết định kiểm tra;
b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra độc lập và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
c) Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận kiểm tra, quyết định xử lý của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra độc lập và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
VII. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA:
1. Bảo đảm kinh phí cho công tác kiểm tra:
Để đảm bảo kinh phí, điều kiện làm việc cho công tác kiểm tra, Trưởng Phòng PGDĐT tham mưu Ủy ban nhân dân quận, huyện dự toán kinh phí chung trong kinh phí chi hoạt động sự nghiệp giáo dục của PGDĐT. Phối hợp với Phòng Tài Chính Kế hoạch quận để xây dựng mức chi cụ thể.
2. Bảo đảm về biên chế:
- Trưởng phòng PGDĐT chịu trách nhiệm bảo đảm đủ biên chế cho công tác điều phối hoạt động kiểm tra và bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực chuyên môn tham gia hoạt động tự kiểm tra và kiểm tra.
- Tổ chức lực lượng cộng tác viên thanh tra theo qui định của ngành.
3. Bảo đảm về thông tin
Trong quá trình kiểm tra, PGDĐT có quyền yêu cầu đơn vị, tổ chức, cá nhân được kiểm tra và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra. Trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước thì việc từ chối cung cấp thông tin phải được thể hiện bằng văn bản.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Đối với Thanh tra Sở:
- Tổ chức chỉ đạo và sơ, tổng kết hoạt động kiểm tra của PGDĐT trong năm học 2014-2015.
- Xây dựng lại lực lượng cộng tác viên thanh tra của Sở và của PGDĐT theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tập huấn cho lực lượng này về nghiệp vụ thanh tra.
- Tham mưu Ban Giám đốc về kinh phí và điều kiện làm việc cho hoạt động thanh tra của Sở theo qui định của pháp luật.
- Tham mưu với Thanh tra thành phố về hoạt động thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục để phối hợp với thanh tra nhà nước quận/huyện đối với hoạt động thanh tra hành chính ở các cơ sở giáo dục theo phân cấp.
2. Đối với Ủy ban nhân dân quận/huyện:
- Tổ chức chỉ đạo hoạt động thanh tra theo tinh thần Nghị định 42/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục, thông tư số 39/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan hữu quan trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng; xử lý kiến nghị, kết luận thanh tra của các đoàn thanh tra theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo Thanh tra nhà nước cùng cấp tập huấn nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác tiếp công dân và phòng chống tham nhũng theo tinh thần của Nghị định 42/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Luật Tiếp công dân và Luật Phòng chống tham nhũng.
3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động tự kiểm tra, kiểm tra theo hướng dẫn trên.
- Phối hợp với thanh tra nhà nước cùng cấp và Thanh tra Sở GDĐT để thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục để hạn chế việc trùng lắp về nội dung và đối tượng thanh tra.
- Tham mưu UBND quận, huyện để đảm bảo kinh phí và điều kiện làm việc cho hoạt động kiểm tra từ nguồn kinh phí chi hoạt động sự nghiệp giáo dục của PGDĐT hàng năm.
- Chỉ đạo và hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ nhà trường cho các cơ sở giáo dục (kể cả các trường ngoài công lập) theo qui định tại Thông tư 39/2013/BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng lực lượng cộng tác viên thanh tra theo định hướng chuyển từ thanh tra chuyên môn sang thanh tra quản lý.
Trên đây là hướng dẫn hoạt động kiểm tra của PGDĐT năm học 2014-2015. Hướng dẫn này mang tính chất nội bộ để đảm bảo tính thống nhất khi tổ chức thực hiện ở các quận, huyện trong khi chờ chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền. Khi tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc xin liên hệ với Thanh tra Sở để được hướng dẫn.
Trong quá trình triển khai nếu có chỉ đạo mới của cơ quan có thẩm quyền, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ có hướng dẫn hoặc điều chỉnh./.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Như trên;
- Thanh tra Bộ GDĐT (để báo cáo);
- Thanh tra thành phố (để báo cáo); ( đã ký )
- Ban Giám đốc (để chỉ đạo thực hiện);
- UBND quận/huyện (để chỉ đạo thực hiện);
- Các Phòng ban Sở (để thực hiện); Lê Hồng Sơn
- Lưu: VT, TTr.